Vた/Vようとした + 矢先(に)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた/Vようとした + 矢先
Giải thích
Diễn tả đúng vào lúc vừa bắt đầu hoặc sắp làm việc gì đó thì xảy ra một sự việc bất ngờ, thường là điều không mong muốn làm gián đoạn dự định. Cách nối: động từ thể た + 矢先(に) (開いた矢先に), Vようとした + 矢先(に) (出かけようとした矢先に), cũng có khi dùng thể từ điển (出かける矢先). Vế sau là sự việc ngoài ý muốn ập đến, chia quá khứ; không dùng hành động chủ động hay ý chí của người nói. Gần nghĩa với ~ところに / ~たとたん nhưng nhấn mạnh "đang định làm thì…".
出かけようとした矢先に、雨が降り出した。
でかけようとしたやさきに、あめがふりだした。
Vừa định ra ngoài thì trời đổ mưa.
出かけようとした矢先に、雨が降り出した。
でかけようとしたやさきに、あめがふりだした。
Vừa định ra ngoài thì trời đổ mưa.
新しい店を開いた矢先、店長が倒れてしまった。
あたらしいみせをひらいたやさき、てんちょうがたおれてしまった。
Cửa hàng mới vừa khai trương thì cửa hàng trưởng lại ngã bệnh.
禁煙を決意した矢先に、友人からたばこを勧められた。
きんえんをけついしたやさきに、ゆうじんからたばこをすすめられた。
Vừa quyết tâm bỏ thuốc thì lại bị bạn mời hút.
帰ろうとした矢先に、友達に電話をかけた。
帰ろうとした矢先に、友達から電話がかかってきた。
Vế sau của ~矢先に là việc bất ngờ ập đến, không phải hành động chủ động của chính mình.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!