Vます + ようがない/ようもない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
ようがない nghĩa là 「không có phương pháp, cách nào để làm …」, dù muốn cũng không thể vì thiếu điều kiện, thông tin. Cách nối: V-ます bỏ ます + ようがない / ようもない (直す → 直しようがない, 連絡する → 連絡しようがない). Chú ý よう ở đây là 「cách làm」 (様), không phải thể ý chí, dù nhìn giống (しよう). ようもない nhấn mạnh hơn. Với động từ する ghép danh từ, cũng nói 連絡のしようがない. Dùng cả nói lẫn viết.
住所が分からないので、連絡しようがない。
じゅうしょがわからないので、れんらくしようがない。
Không biết địa chỉ nên chẳng có cách nào liên lạc.
住所が分からないので、連絡しようがない。
じゅうしょがわからないので、れんらくしようがない。
Không biết địa chỉ nên chẳng có cách nào liên lạc.
ここまで壊れたら、もう直しようがない。
ここまでこわれたら、もうなおしようがない。
Hỏng đến mức này thì không còn cách nào sửa được nữa.
彼の本当の気持ちは、私には知りようもない。
かれのほんとうのきもちは、わたしにはしりようもない。
Cảm xúc thật của anh ấy, tôi chẳng có cách nào biết được.
住所が分からないので、連絡するようがない。
住所が分からないので、連絡しようがない。
ようがない gắn vào thể ます bỏ ます (し), không gắn vào thể từ điển.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!