Plain + ようでは
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + ようでは/ようじゃ
Giải thích
Nêu một tình trạng, thái độ đáng phê phán và cảnh báo rằng nếu cứ như vậy thì kết quả sẽ xấu: "nếu cứ… như thế thì…". Cách nối: V thể thường + ようでは (解けないようでは, 遅刻するようでは); Aい + ようでは; Aな + な + ようでは; N + の + ようでは. Văn nói thân mật dùng ようじゃ. Vế sau luôn là kết quả tiêu cực, hay ở dạng phủ định/khó khăn (難しい, できない, 困る, だめだ). Thường dùng khi người trên nhắc nhở, phê bình người dưới.
こんな簡単な問題が解けないようでは、合格は難しい。
こんなかんたんなもんだいがとけないようでは、ごうかくはむずかしい。
Bài dễ thế này mà không giải được thì khó mà đỗ.
こんな簡単な問題が解けないようでは、合格は難しい。
こんなかんたんなもんだいがとけないようでは、ごうかくはむずかしい。
Bài dễ thế này mà không giải được thì khó mà đỗ.
毎朝遅刻するようでは、上司に信用されませんよ。
まいあさちこくするようでは、じょうしにしんようされませんよ。
Sáng nào cũng đi muộn thế thì sếp không tin tưởng đâu.
この程度の練習で疲れるようじゃ、試合には出られないぞ。
このていどのれんしゅうでつかれるようじゃ、しあいにはでられないぞ。
Mới tập chừng này đã mệt thì không được ra thi đấu đâu.
毎日勉強するようでは、合格できるでしょう。
毎日勉強すれば、合格できるでしょう。
ようでは chỉ dẫn tới kết quả xấu; điều kiện dẫn tới kết quả tốt dùng ば, たら.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!