N + を抜きにしては/抜きには
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
を抜きにしては nghĩa là 「nếu bỏ N ra thì không thể …」, nhấn mạnh N là yếu tố không thể thiếu. Cách nối: danh từ + を抜きにしては / 抜きには (dạng gọn, không cần を). Vế sau luôn là phủ định khả năng hoặc ý không thực hiện được: ~できない, 語れない, 考えられない, ~なかっただろう. Văn phong trang trọng, hay dùng trong phát biểu, bài viết. Khác 抜きで (chỉ đơn giản là không có N).
彼の協力を抜きにしては、このプロジェクトは成功しなかっただろう。
かれのきょうりょくをぬきにしては、このプロジェクトはせいこうしなかっただろう。
Nếu không có sự hợp tác của anh ấy thì dự án này đã không thành công.
彼の協力を抜きにしては、このプロジェクトは成功しなかっただろう。
かれのきょうりょくをぬきにしては、このプロジェクトはせいこうしなかっただろう。
Nếu không có sự hợp tác của anh ấy thì dự án này đã không thành công.
日本の食文化は、米を抜きにしては語れない。
にほんのしょくぶんかは、こめをぬきにしてはかたれない。
Không thể nói về văn hóa ẩm thực Nhật mà bỏ qua gạo.
地元の人々の支援抜きには、町の復興は考えられない。
じもとのひとびとのしえんぬきには、まちのふっこうはかんがえられない。
Không có sự hỗ trợ của người dân địa phương thì không thể nghĩ đến việc tái thiết thị trấn.
彼を抜きにしては、試合に勝った。
彼を抜きにしては、試合に勝てなかった。
Vế sau của を抜きにしては phải là phủ định khả năng; muốn nói 「không có anh ấy mà vẫn thắng」 dùng 抜きで.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!