Vる + よりほかない/よりほかはない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
よりほかない nghĩa là 「ngoài cách … ra thì không còn cách nào khác」, diễn tả sự bắt buộc do hoàn cảnh, thường kèm cảm giác bất đắc dĩ. Cách nối: Vる + よりほかない / よりほかはない (có は nhấn mạnh hơn); dạng tương đương: よりしかたがない, ほかない. Nghĩa giống しかない nhưng trang trọng hơn, hay dùng trong văn viết, phát biểu. Khác ざるを得ない ở chỗ よりほかない nhấn vào việc không có lựa chọn khác, còn ざるを得ない nhấn vào việc buộc phải làm trái ý muốn.
終電を逃したので、歩いて帰るよりほかない。
しゅうでんをのがしたので、あるいてかえるよりほかない。
Lỡ chuyến tàu cuối rồi nên chỉ còn cách đi bộ về.
終電を逃したので、歩いて帰るよりほかない。
しゅうでんをのがしたので、あるいてかえるよりほかない。
Lỡ chuyến tàu cuối rồi nên chỉ còn cách đi bộ về.
誰も手伝ってくれないなら、自分でやるよりほかはない。
だれもてつだってくれないなら、じぶんでやるよりほかはない。
Nếu không ai giúp thì chỉ còn cách tự mình làm.
薬が効かない以上、手術を受けるよりほかはない。
くすりがきかないいじょう、しゅじゅつをうけるよりほかはない。
Thuốc đã không có tác dụng thì chỉ còn cách phẫu thuật.
終電を逃したので、歩いて帰ったよりほかない。
終電を逃したので、歩いて帰るよりほかない。
Dù sự việc ở quá khứ, động từ trước よりほかない luôn ở thể Vる; muốn nói quá khứ thì chia ở cuối: よりほかなかった.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!