Plain + というものだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
というものだ dùng để đưa ra nhận định mang tính chung, bản chất, lẽ thường: 「đó chính là …, … là như thế」. Cách nối: V/Aい thể thường + というものだ; danh từ và Aな thường gắn trực tiếp (無理というものだ, 人生というものだ). Hay gặp hai kiểu: định nghĩa bản chất (~のが友達というものだ, ~のが人生というものだ) và phê phán một hành vi là quá đáng (それは無理というものだ, わがままというものだ). Không dùng để kể lại một sự việc cụ thể, cá nhân.
困っている人を助けるのが、友達というものだ。
こまっているひとをたすけるのが、ともだちというものだ。
Giúp đỡ người đang gặp khó khăn, đó mới là bạn bè.
困っている人を助けるのが、友達というものだ。
こまっているひとをたすけるのが、ともだちというものだ。
Giúp đỡ người đang gặp khó khăn, đó mới là bạn bè.
一日で全部覚えろなんて、それは無理というものだ。
いちにちでぜんぶおぼえろなんて、それはむりというものだ。
Bắt nhớ hết trong một ngày thì đúng là vô lý.
思い通りにいかないのが人生というものだ。
おもいどおりにいかないのがじんせいというものだ。
Không như ý muốn, đó chính là cuộc đời.
昨日見た映画は面白いというものだ。
昨日見た映画は面白かった。
というものだ dùng cho nhận định chung, bản chất; kể cảm nhận về một sự việc cụ thể thì nói bình thường.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!