A + やら + B + やら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~やら~やら liệt kê vài ví dụ tiêu biểu trong số nhiều thứ, ngụ ý còn nhiều thứ khác và tình trạng rối ren, vất vả, hoặc cảm xúc lẫn lộn. Cách nối: danh từ + やら; Vる/Vた + やら; Aい + やら (vd うれしいやら悲しいやら). Thường kết thúc bằng で + kết quả (忙しい, 大変だ) hoặc đứng trước một nhận xét chung. Hay dùng trong văn nói và văn kể chuyện. So với ~や~など (liệt kê trung tính) và ~だの~だの (than phiền, chê bai), やら nhấn vào sự bề bộn, mệt mỏi hay cảm xúc khó tả.
引っ越しの準備やら仕事やらで、毎日忙しい。
ひっこしのじゅんびやらしごとやらで、まいにちいそがしい。
Nào là chuẩn bị chuyển nhà, nào là công việc, ngày nào cũng bận.
引っ越しの準備やら仕事やらで、毎日忙しい。
ひっこしのじゅんびやらしごとやらで、まいにちいそがしい。
Nào là chuẩn bị chuyển nhà, nào là công việc, ngày nào cũng bận.
卒業式の日は、うれしいやら寂しいやらで複雑な気持ちだった。
そつぎょうしきのひは、うれしいやらさびしいやらでふくざつなきもちだった。
Ngày lễ tốt nghiệp, vừa vui vừa buồn, cảm xúc lẫn lộn.
財布を落とすやら電車に乗り遅れるやら、今日は散々だった。
さいふをおとすやらでんしゃにのりおくれるやら、きょうはさんざんだった。
Nào là đánh rơi ví, nào là lỡ tàu, hôm nay thật xui xẻo.
私の趣味は、読書やら映画やらです。
私の趣味は、読書や映画などです。
やら hàm ý bề bộn, vất vả; để liệt kê trung tính như sở thích nên dùng ~や~など.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!