A + だの + B + だの
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~だの~だの liệt kê những điều người khác nói hoặc đòi hỏi, với sắc thái khó chịu, chê bai, phàn nàn của người nói. Cách nối: danh từ + だの, Aな (bỏ な) + だの, Aい + だの, V thể thường + だの (vd 忙しいだの疲れただの). Thường theo sau là と言って, hoặc một nhận xét tiêu cực (文句ばかり, うるさい). Đây là khẩu ngữ, mang tính tiêu cực rõ hơn やら; không dùng để khen hay liệt kê trung tính.
妹は、服が欲しいだの靴が欲しいだの、わがままばかり言う。
いもうとは、ふくがほしいだのくつがほしいだの、わがままばかりいう。
Em gái tôi nào là muốn quần áo, nào là muốn giày, toàn đòi hỏi vô lý.
妹は、服が欲しいだの靴が欲しいだの、わがままばかり言う。
いもうとは、ふくがほしいだのくつがほしいだの、わがままばかりいう。
Em gái tôi nào là muốn quần áo, nào là muốn giày, toàn đòi hỏi vô lý.
彼は忙しいだの疲れただのと言って、全然手伝ってくれない。
かれはいそがしいだのつかれただのといって、ぜんぜんてつだってくれない。
Anh ta nào là bận, nào là mệt, chẳng giúp gì cả.
部長は、字が汚いだの言葉遣いが悪いだの、細かいことにうるさい。
ぶちょうは、じがきたないだのことばづかいがわるいだの、こまかいことにうるさい。
Trưởng phòng nào là chê chữ xấu, nào là chê ăn nói kém, cứ bắt bẻ mấy chuyện vặt.
彼女は優しいだのきれいだの、本当に素敵な人だ。
彼女は優しいし、きれいだし、本当に素敵な人だ。
だの mang sắc thái than phiền, chê bai; để liệt kê ưu điểm dùng ~し~し.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!