A + につけ + B + につけ / Vる + につけ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vる + につけ
Giải thích
につけ có ba cách dùng. (1) Vる + につけ: 「mỗi khi … thì (lại) …」, đi với động từ tri giác/suy nghĩ như 見る, 聞く, 考える, vế sau là cảm xúc tự nhiên nảy sinh (思い出す, 心配になる). (2) A + につけ + B + につけ với cặp đối lập (いいにつけ悪いにつけ, 嬉しいにつけ悲しいにつけ): 「dù … hay … thì đều」. (3) Thành ngữ 何かにつけ(て): 「hễ có chuyện gì là …」. Cách nối: Vる, Aい, danh từ + につけ. Văn phong hơi trang trọng; vế sau không dùng câu ý chí, mệnh lệnh.
この写真を見るにつけ、子どもの頃を思い出す。
このしゃしんをみるにつけ、こどものころをおもいだす。
Mỗi lần nhìn tấm ảnh này, tôi lại nhớ về thời thơ ấu.
この写真を見るにつけ、子どもの頃を思い出す。
このしゃしんをみるにつけ、こどものころをおもいだす。
Mỗi lần nhìn tấm ảnh này, tôi lại nhớ về thời thơ ấu.
いいにつけ悪いにつけ、彼のうわさはすぐに広まる。
いいにつけわるいにつけ、かれのうわさはすぐにひろまる。
Dù tốt hay xấu, tin đồn về anh ấy đều lan ra rất nhanh.
祖母は何かにつけ、私のことを心配してくれる。
そぼはなにかにつけ、わたしのことをしんぱいしてくれる。
Bà tôi hễ có chuyện gì là lại lo lắng cho tôi.
この写真を見るにつけ、もう一度行こう。
この写真を見るにつけ、もう一度行きたくなる。
Vế sau của につけ là cảm xúc, suy nghĩ tự nhiên nảy sinh, không dùng câu ý chí hay rủ rê.
この写真を見たにつけ、子どもの頃を思い出す。
この写真を見るにつけ、子どもの頃を思い出す。
につけ đi với Vる, không dùng thể た.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!