N + をきっかけに(して)/がきっかけで
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + をきっかけに/がきっかけで
Giải thích
Diễn tả một sự việc là "cái cớ, khởi đầu" dẫn tới một thay đổi hay hành động mới sau đó. Cách nối: danh từ + をきっかけに(して); khi muốn nói về một việc cụ thể bằng động từ thì danh từ hoá: Vた + の/こと + をきっかけに. Dạng N + がきっかけで (N là cái cớ) cũng rất hay dùng. Văn phong tự nhiên, dùng được trong hội thoại lẫn văn viết, cả cho chuyện cá nhân; を契機に cùng nghĩa nhưng trang trọng, thường cho thay đổi lớn của xã hội, tổ chức.
留学をきっかけに、日本の文化に興味を持つようになった。
りゅうがくをきっかけに、にほんのぶんかにきょうみをもつようになった。
Từ khi đi du học, tôi bắt đầu quan tâm đến văn hoá Nhật.
留学をきっかけに、日本の文化に興味を持つようになった。
りゅうがくをきっかけに、にほんのぶんかにきょうみをもつようになった。
Từ khi đi du học, tôi bắt đầu quan tâm đến văn hoá Nhật.
友達の誘いがきっかけで、テニスを始めました。
ともだちのさそいがきっかけで、テニスをはじめました。
Nhờ bạn rủ mà tôi bắt đầu chơi tennis.
病気をしたのをきっかけにして、たばこをやめた。
びょうきをしたのをきっかけにして、たばこをやめた。
Nhân lần bị ốm, tôi đã bỏ thuốc lá.
留学をきっかけで、日本語が好きになった。
留学をきっかけに、日本語が好きになった。
Trộn hai mẫu: đi với を thì là をきっかけに; muốn dùng で thì phải là がきっかけで.
日本に来たをきっかけに、自炊を始めた。
日本に来たのをきっかけに、自炊を始めた。
Động từ phải được danh từ hoá bằng の/こと trước をきっかけに.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!