N + を契機に(して)/を契機として
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + を契機に/を契機として
Giải thích
Diễn tả lấy một sự kiện làm "bước ngoặt, thời cơ" để từ đó có thay đổi lớn. Cách nối: danh từ + を契機に(して) / を契機として; với động từ thì danh từ hoá: Vた + の + を契機に. Đây là văn viết, trang trọng (báo chí, văn bản công ty), thường nói về thay đổi lớn của xã hội, tổ chức hoặc bước ngoặt cuộc đời. Nghĩa giống をきっかけに nhưng cứng hơn nhiều, nên không hợp với chuyện vặt hằng ngày.
震災を契機に、防災への関心が高まった。
しんさいをけいきに、ぼうさいへのかんしんがたかまった。
Lấy trận động đất làm bước ngoặt, mối quan tâm đến phòng chống thiên tai đã tăng lên.
震災を契機に、防災への関心が高まった。
しんさいをけいきに、ぼうさいへのかんしんがたかまった。
Lấy trận động đất làm bước ngoặt, mối quan tâm đến phòng chống thiên tai đã tăng lên.
合併を契機として、社名を変更することになった。
がっぺいをけいきとして、しゃめいをへんこうすることになった。
Nhân dịp sáp nhập, công ty quyết định đổi tên.
オリンピックの開催を契機にして、都市の交通網が整備された。
オリンピックのかいさいをけいきにして、としのこうつうもうがせいびされた。
Nhân dịp tổ chức Thế vận hội, mạng lưới giao thông đô thị đã được hoàn thiện.
新社長の就任を契機で、会社の方針が大きく変わった。
新社長の就任を契機に、会社の方針が大きく変わった。
を契機 chỉ đi với に/にして/として; không nói を契機で (người học nhầm với がきっかけで).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!