Vる/Nの + 上で(は)/上の N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vる/Nの + 上で
Giải thích
Diễn tả "trong quá trình / để làm việc A thì …", vế sau thường là điều quan trọng, cần thiết, có ích hoặc là vấn đề (大切だ, 必要だ, 欠かせない, 役に立つ, 問題がある). Cách nối: động từ thể từ điển (Vる) + 上で(は), danh từ + の + 上で(は); bổ nghĩa danh từ dùng 上での + N (hoặc 上の + N). Văn phong hơi trang trọng, hay dùng khi nêu lời khuyên, đánh giá. Phân biệt rõ: Vる上で = "trong việc/để làm", còn Vた上で = "sau khi làm xong rồi mới".
外国語を学ぶ上で、一番大切なのは毎日続けることだ。
がいこくごをまなぶうえで、いちばんたいせつなのはまいにちつづけることだ。
Trong việc học ngoại ngữ, điều quan trọng nhất là duy trì mỗi ngày.
外国語を学ぶ上で、一番大切なのは毎日続けることだ。
がいこくごをまなぶうえで、いちばんたいせつなのはまいにちつづけることだ。
Trong việc học ngoại ngữ, điều quan trọng nhất là duy trì mỗi ngày.
健康を保つ上では、十分な睡眠が欠かせない。
けんこうをたもつうえでは、じゅうぶんなすいみんがかかせない。
Để giữ gìn sức khoẻ thì không thể thiếu giấc ngủ đầy đủ.
これは留学生活を送る上での注意点をまとめた資料です。
これはりゅうがくせいかつをおくるうえでのちゅういてんをまとめたしりょうです。
Đây là tài liệu tổng hợp những điều cần lưu ý khi sống du học.
日本語を勉強した上で、漢字は大切です。
日本語を勉強する上で、漢字は大切です。
Muốn nói "trong việc học" thì dùng Vる上で; Vた上で nghĩa là "sau khi học xong".
外国語を学ぶの上で、辞書は必要です。
外国語を学ぶ上で、辞書は必要です。
Chỉ danh từ mới cần の; động từ thể từ điển nối thẳng với 上で.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!