N + にわたって/にわたり/にわたる N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + にわたって/にわたり/にわたる/にわたった
Giải thích
Diễn tả một hành động, trạng thái trải dài trên toàn bộ một khoảng thời gian, khoảng cách, phạm vi lớn. Cách nối: danh từ chỉ thời gian/phạm vi/số lần (三時間, 十年, 全国, 広い範囲, 二回…) + にわたって; にわたり là dạng văn viết, bổ nghĩa danh từ dùng にわたる/にわたった + N. Nhấn mạnh quy mô lớn, nên không dùng cho khoảng ngắn hay phạm vi nhỏ (五分, 部屋の中). Văn phong trang trọng, hay gặp trong tin tức, báo cáo.
会議は三時間にわたって続いた。
かいぎはさんじかんにわたってつづいた。
Cuộc họp kéo dài suốt ba tiếng.
会議は三時間にわたって続いた。
かいぎはさんじかんにわたってつづいた。
Cuộc họp kéo dài suốt ba tiếng.
台風の影響で、広い範囲にわたり停電が発生した。
たいふうのえいきょうで、ひろいはんいにわたりていでんがはっせいした。
Do ảnh hưởng của bão, mất điện đã xảy ra trên diện rộng.
十年にわたる研究の成果が、ついに発表された。
じゅうねんにわたるけんきゅうのせいかが、ついにはっぴょうされた。
Thành quả của công trình nghiên cứu kéo dài mười năm cuối cùng đã được công bố.
五分にわたって休憩した。
五分間休憩した。
にわたって nhấn quy mô lớn; khoảng thời gian ngắn chỉ cần ~間.
全国をわたって雪が降った。
全国にわたって雪が降った。
Trợ từ đúng là に (にわたって), không phải を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!