N + を兼ねて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả một hành động có hai mục đích cùng lúc: làm việc chính và "kiêm luôn" mục đích N. Cách nối: danh từ + を兼ねて (散歩を兼ねて, 出張を兼ねて, 勉強を兼ねて); bổ nghĩa danh từ dùng を兼ねた + N (趣味と実益を兼ねた仕事). Dạng N1と N2を兼ねて cho biết hai mục đích. Dùng được cả trong hội thoại lẫn văn viết. Đừng nhầm với ~かねる/~かねない (khó có thể / có thể xảy ra), là mẫu khác dù cùng chữ 兼.
散歩を兼ねて、駅前のパン屋まで歩いて行った。
さんぽをかねて、えきまえのパンやまであるいていった。
Tôi đi bộ ra tiệm bánh mì trước ga, tiện thể đi dạo luôn.
散歩を兼ねて、駅前のパン屋まで歩いて行った。
さんぽをかねて、えきまえのパンやまであるいていった。
Tôi đi bộ ra tiệm bánh mì trước ga, tiện thể đi dạo luôn.
大阪出張を兼ねて、久しぶりに実家に帰った。
おおさかしゅっちょうをかねて、ひさしぶりにじっかにかえった。
Nhân chuyến công tác Osaka, tôi về thăm nhà bố mẹ sau một thời gian dài.
忘年会は新人の歓迎会を兼ねて行われた。
ぼうねんかいはしんじんのかんげいかいをかねておこなわれた。
Tiệc tất niên được tổ chức kiêm luôn tiệc chào đón nhân viên mới.
運動に兼ねて、自転車で通勤している。
運動を兼ねて、自転車で通勤している。
兼ねる là ngoại động từ, đi với trợ từ を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!