N + はともかく(として)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + はともかく
Giải thích
はともかく nghĩa là 「N thì tạm chưa bàn tới (vì chưa quan trọng hoặc khó đánh giá), điều đáng nói là vế sau」. Cách nối: danh từ + はともかく / はともかくとして; câu hỏi gián tiếp cũng được: ~かどうかはともかく, 疑問詞~かはともかく. Vế sau là điều người nói coi trọng hơn. Dùng được cả nói lẫn viết. Khác はもちろん (đương nhiên … và cả …): はともかく gạt N sang bên, không khẳng định N. Gần nghĩa はさておき, nhưng はともかく hay dùng khi so sánh, đánh giá (N thì chưa nói, chứ … thì …), còn はさておき thiên về gác chuyện phụ để chuyển sang chuyện chính.
味はともかく、この店は値段が安い。
あじはともかく、このみせはねだんがやすい。
Chưa bàn đến hương vị, quán này giá rẻ.
味はともかく、この店は値段が安い。
あじはともかく、このみせはねだんがやすい。
Chưa bàn đến hương vị, quán này giá rẻ.
結果はともかくとして、最後まで頑張ったことが大切だ。
けっかはともかくとして、さいごまでがんばったことがたいせつだ。
Kết quả thế nào chưa nói, điều quan trọng là đã cố gắng đến cùng.
旅行に行くかどうかはともかく、まずパスポートを取っておこう。
りょこうにいくかどうかはともかく、まずパスポートをとっておこう。
Có đi du lịch hay không thì tính sau, trước hết cứ làm hộ chiếu đã.
彼は日本語はともかく、英語も話せる。
彼は日本語はもちろん、英語も話せる。
Muốn nói 「tiếng Nhật thì đương nhiên, tiếng Anh cũng được」 dùng はもちろん; はともかく là gạt N sang bên, không khẳng định.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!