N + はさておき
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
はさておき nghĩa là 「tạm gác N lại để bàn chuyện chính」, thường dùng để chuyển sang chủ đề quan trọng hơn. Cách nối: danh từ + はさておき; câu hỏi gián tiếp: ~かはさておき. Cụm quen thuộc: 冗談はさておき (thôi đùa vậy đủ rồi), それはさておき (chuyện đó tạm gác lại). Nghĩa gần với はともかく nhưng nhấn mạnh động tác 「gác qua một bên rồi chuyển hướng」, hay dùng khi dẫn dắt nói chuyện, họp hành. Văn phong hơi trang trọng.
冗談はさておき、本題に入りましょう。
じょうだんはさておき、ほんだいにはいりましょう。
Đùa vậy đủ rồi, ta vào vấn đề chính thôi.
冗談はさておき、本題に入りましょう。
じょうだんはさておき、ほんだいにはいりましょう。
Đùa vậy đủ rồi, ta vào vấn đề chính thôi.
細かい点はさておき、全体の方向性を決めよう。
こまかいてんはさておき、ぜんたいのほうこうせいをきめよう。
Tạm gác các chi tiết nhỏ lại, hãy quyết định hướng đi chung trước.
誰が悪いかはさておき、今は問題を解決するのが先だ。
だれがわるいかはさておき、いまはもんだいをかいけつするのがさきだ。
Ai sai thì tạm gác lại, bây giờ giải quyết vấn đề là trước hết.
冗談をさておき、本題に入りましょう。
冗談はさておき、本題に入りましょう。
Mẫu này dùng trợ từ は: ~はさておき (冗談はさておき là cụm cố định); を chỉ còn trong thành ngữ 何をさておいても.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!