学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Trợ từ/N + もかまわずN/Vる・Vない + にかかわらず/にかかわりなくN + はともかく(として)
もかまわず
N2 · Cao cấpTrợ từ3 ví dụĐọc 2 phút

N + もかまわず

Bất chấp, không để ý đến: ~もかまわず

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N+もかまわずCấu trúc

Giải thích

もかまわず nghĩa là 「không bận tâm, không để ý đến N」 mà vẫn hành động, thường là điều người bình thường sẽ để ý (ánh mắt người khác, quần áo bẩn, mưa ướt). Cách nối: danh từ + もかまわず (人目もかまわず, 雨もかまわず); động từ/tính từ thì danh từ hoá bằng の: V thể thường + の + もかまわず (汚れるのもかまわず). Người nói thường có ý ngạc nhiên hoặc chê nhẹ hành động đó. Thường miêu tả hành động của người khác; khi nói về mình thì là kể lại việc đã làm trong lúc chẳng màng tới N (私は人目もかまわず泣いた). Khác にもかかわらず (mặc dù, nêu sự việc khách quan): もかまわず nhấn vào thái độ không để tâm của chủ thể. Văn phong viết/kể chuyện, hơi trang trọng.

彼女は人目もかまわず、大声で泣き出した。

かのじょはひとめもかまわず、おおごえでなきだした。

Cô ấy bật khóc to mà chẳng để ý đến ánh mắt người xung quanh.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    彼女は人目もかまわず、大声で泣き出した。

    かのじょはひとめもかまわず、おおごえでなきだした。

    Cô ấy bật khóc to mà chẳng để ý đến ánh mắt người xung quanh.

  2. 2

    彼は服が汚れるのもかまわず、川に飛び込んだ。

    かれはふくがよごれるのもかまわず、かわにとびこんだ。

    Anh ấy nhảy xuống sông, mặc kệ quần áo bị bẩn.

  3. 3

    子どもたちは雨にぬれるのもかまわず、外で遊んでいる。

    こどもたちはあめにぬれるのもかまわず、そとであそんでいる。

    Bọn trẻ vẫn chơi ngoài trời, mặc kệ bị mưa ướt.

3

Lỗi thường gặp

  • 彼は服が汚れるもかまわず、川に飛び込んだ。

    彼は服が汚れるのもかまわず、川に飛び込んだ。

    Trước もかまわず phải là danh từ; động từ cần danh từ hoá bằng の.

  • 彼女は人目にもかかわらず、大声で泣いた。

    彼女は人目もかまわず、大声で泣いた。

    Người học hay nhầm với にもかかわらず (mặc dù); 「chẳng để ý ánh mắt người khác」 là thái độ của chủ thể nên phải dùng もかまわず.

TrướcN/Vる・Vない + にかかわらず/にかかわりなくTiếpN + はともかく(として)

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!