N/Vる・Vない + にかかわらず/にかかわりなく
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + にかかわらず/にかかわりなく
Giải thích
にかかわらず nghĩa là 「bất kể N thế nào thì kết quả ở vế sau vẫn không đổi」. Cách nối: danh từ + にかかわらず (thường là danh từ hàm chứa nhiều khả năng: 天候, 年齢, 有無, 好き嫌い); hoặc cặp khẳng định–phủ định: Vる + Vない + にかかわらず (行く行かないにかかわらず), Aい + Aくない (高い高くない) hoặc cặp tính từ đối lập (多い少ない). にかかわりなく cùng nghĩa, hơi trang trọng hơn. Văn phong trang trọng, hay dùng trong thông báo. Chú ý phân biệt với にもかかわらず (mặc dù), là mẫu nhượng bộ hoàn toàn khác nghĩa.
天候にかかわらず、試合は予定通り行います。
てんこうにかかわらず、しあいはよていどおりおこないます。
Bất kể thời tiết thế nào, trận đấu vẫn diễn ra theo kế hoạch.
天候にかかわらず、試合は予定通り行います。
てんこうにかかわらず、しあいはよていどおりおこないます。
Bất kể thời tiết thế nào, trận đấu vẫn diễn ra theo kế hoạch.
参加するしないにかかわらず、来週までに返事をください。
さんかするしないにかかわらず、らいしゅうまでにへんじをください。
Dù có tham gia hay không, hãy trả lời trước tuần sau.
経験の有無にかかわりなく、誰でも応募できます。
けいけんのうむにかかわりなく、だれでもおうぼできます。
Bất kể có kinh nghiệm hay không, ai cũng có thể ứng tuyển.
雨にかかわらず、彼は出かけた。
雨にもかかわらず、彼は出かけた。
Muốn nói 「mặc dù trời mưa」 phải dùng にもかかわらず; にかかわらず là 「bất kể (mọi trường hợp)」.
好きにかかわらず、全部食べなさい。
好き嫌いにかかわらず、全部食べなさい。
Danh từ trước にかかわらず phải bao hàm nhiều khả năng, thường là cặp đối lập như 好き嫌い.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!