N + はもとより
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
N + はもとより nghĩa "… thì đương nhiên rồi, ngay cả … cũng": vế trước là trường hợp hiển nhiên, ai cũng biết; vế sau mở rộng sang trường hợp ít hiển nhiên hơn. Cách nối: danh từ + はもとより (味はもとより, 地元の人はもとより); vế sau thường có も, まで. Nghĩa giống ~はもちろん nhưng trang trọng, cứng hơn, hay dùng trong văn viết, quảng cáo, phát biểu. Trật tự quan trọng: điều hiển nhiên đặt trước はもとより.
この店は味はもとより、サービスも素晴らしい。
このみせはあじはもとより、サービスもすばらしい。
Quán này đồ ăn ngon là đương nhiên, dịch vụ cũng tuyệt vời.
この店は味はもとより、サービスも素晴らしい。
このみせはあじはもとより、サービスもすばらしい。
Quán này đồ ăn ngon là đương nhiên, dịch vụ cũng tuyệt vời.
この祭りには、地元の人はもとより、海外からも多くの観光客が訪れる。
このまつりには、じもとのひとはもとより、かいがいからもおおくのかんこうきゃくがおとずれる。
Lễ hội này người địa phương đến là đương nhiên, mà còn có nhiều du khách từ nước ngoài ghé thăm.
彼の絵本は、子どもはもとより、大人にも人気がある。
かれのえほんは、こどもはもとより、おとなにもにんきがある。
Truyện tranh của anh ấy trẻ em thích là đương nhiên, người lớn cũng rất ưa chuộng.
この祭りには、海外の人はもとより、地元の人も来る。
この祭りには、地元の人はもとより、海外の人も来る。
Trước はもとより là trường hợp hiển nhiên hơn; đảo thứ tự làm câu mất lô-gíc.
俺はビールはもとより、ワインも好きだぜ。
俺はビールはもちろん、ワインも好きだぜ。
はもとより trang trọng, không hợp câu nói thân mật; nói chuyện thường ngày dùng はもちろん.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!