Vます + 得る/得ない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
得る nghĩa là 「có khả năng (xảy ra, thực hiện)」, 得ない là 「không thể có khả năng đó」. Cách nối: V-ます bỏ ます + 得る / 得ない (起こる → 起こり得る, 考える → 考え得る, ある → あり得る). Thể khẳng định 得る đọc là うる hoặc える (văn viết thường đọc うる); thể phủ định luôn là えない, quá khứ えた. Nói về khả năng khách quan của sự việc, không dùng cho năng lực cá nhân (không nói 私は英語を話し得る). あり得ない rất hay dùng trong hội thoại với nghĩa 「không thể nào」.
地震はいつでも起こり得る。
じしんはいつでもおこりうる。
Động đất có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
地震はいつでも起こり得る。
じしんはいつでもおこりうる。
Động đất có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
彼が犯人だなんて、あり得ない。
かれがはんにんだなんて、ありえない。
Anh ấy là thủ phạm á, không thể nào.
それは十分考え得る可能性だ。
それはじゅうぶんかんがえうるかのうせいだ。
Đó là khả năng hoàn toàn có thể nghĩ đến.
そんなことはありうない。
そんなことはありえない。
Thể phủ định của 得る luôn đọc là えない, không có うない.
私は英語を話し得る。
私は英語が話せる。
得る nói về khả năng xảy ra khách quan; năng lực cá nhân dùng thể khả năng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!