Vます + がたい
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
がたい nghĩa là 「khó mà … được (dù muốn)」, gần như không thể vì lý do tâm lý, cảm xúc, đạo lý. Cách nối: V-ます bỏ ます + がたい (信じる → 信じがたい, 許す → 許しがたい, 忘れる → 忘れがたい). Chia như tính từ đuôi い, có thể bổ nghĩa danh từ (許しがたい行為). Thường đi với động từ chỉ nhận thức, cảm xúc (信じる, 理解する, 想像する, 認める). Văn phong trang trọng. Khác にくい (khó về mặt vật lý, kỹ thuật, vd 読みにくい字).
彼がうそをついたなんて、信じがたい。
かれがうそをついたなんて、しんじがたい。
Thật khó tin là anh ấy đã nói dối.
彼がうそをついたなんて、信じがたい。
かれがうそをついたなんて、しんじがたい。
Thật khó tin là anh ấy đã nói dối.
子どもをいじめるなんて、許しがたい行為だ。
こどもをいじめるなんて、ゆるしがたいこういだ。
Bắt nạt trẻ con là hành vi khó lòng tha thứ.
十年住んだ町なので、離れがたい。
じゅうねんすんだまちなので、はなれがたい。
Thị trấn đã sống mười năm nên thật khó lòng rời xa.
この字は小さくて読みがたい。
この字は小さくて読みにくい。
Khó vì lý do vật lý (chữ nhỏ) dùng にくい; がたい dành cho khó khăn tâm lý.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!