Vた/Nの + 上で
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả "làm xong việc A, rồi dựa trên kết quả đó mới làm việc B". Cách nối: động từ thể Vた + 上で, danh từ động tác + の + 上で (相談の上で, 面接の上で); trong văn lịch sự hay gặp ご + N + の上 (ご確認の上). Mẫu nhấn mạnh A là bước bắt buộc phải làm trước, B là quyết định/hành động quan trọng dựa trên A. Khác ~てから ở chỗ có ý "cân nhắc, dựa vào" chứ không chỉ thứ tự thời gian. Cần phân biệt với Vる + 上で (trong việc …, khi làm …).
家族と相談した上で、お返事します。
かぞくとそうだんしたうえで、おへんじします。
Sau khi bàn với gia đình, tôi sẽ trả lời anh chị.
家族と相談した上で、お返事します。
かぞくとそうだんしたうえで、おへんじします。
Sau khi bàn với gia đình, tôi sẽ trả lời anh chị.
面接の上で、採用するかどうかを決定します。
めんせつのうえで、さいようするかどうかをけっていします。
Sau khi phỏng vấn, chúng tôi sẽ quyết định có tuyển hay không.
両親の許可を得た上で、留学を決めた。
りょうしんのきょかをえたうえで、りゅうがくをきめた。
Sau khi được bố mẹ cho phép, tôi mới quyết định đi du học.
よく考える上で、決めてください。
よく考えた上で、決めてください。
Nghĩa "sau khi" phải dùng Vた上で; Vる上で lại mang nghĩa "trong việc …".
相談上で、決めましょう。
相談の上で、決めましょう。
Danh từ phải có の trước 上で (N + の + 上で).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!