Plain/Nの + ところを
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Có hai cách dùng chính. (1) Trong lời xin lỗi, cảm ơn: "đang lúc (người kia bận, nghỉ…) mà mình làm phiền": お忙しいところを, お休みのところを, お疲れのところを + すみません/ありがとうございます. (2) Đúng lúc đang làm gì thì bị (bắt gặp, cứu, gọi): 盗むところを見つかった, 溺れているところを助けられた, vế sau thường là động từ bị động hoặc 見る/捕まえる/助ける. Cách nối: động từ/tính từ thể thường (Vる, Vている, Vた, Aい) + ところを, Aな + な, N + の + ところを. Văn phong (1) lịch sự, công việc; (2) trung tính.
お忙しいところをお越しいただき、ありがとうございます。
おいそがしいところをおこしいただき、ありがとうございます。
Cảm ơn anh chị đã đến dù đang bận rộn.
お忙しいところをお越しいただき、ありがとうございます。
おいそがしいところをおこしいただき、ありがとうございます。
Cảm ơn anh chị đã đến dù đang bận rộn.
お休みのところを申し訳ありませんが、少しよろしいでしょうか。
おやすみのところをもうしわけありませんが、すこしよろしいでしょうか。
Xin lỗi đã làm phiền lúc anh đang nghỉ, cho tôi xin một chút thời gian được không ạ?
男は店の商品を盗むところを警備員に見つかった。
おとこはみせのしょうひんをぬすむところをけいびいんにみつかった。
Gã đàn ông bị nhân viên bảo vệ bắt gặp đúng lúc đang ăn trộm hàng của cửa hàng.
お忙しいところに、ありがとうございます。
お忙しいところを、ありがとうございます。
Trong câu cảm ơn/xin lỗi cố định dùng ところを (hoặc ところ), không dùng ところに.
お休みところを、すみません。
お休みのところを、すみません。
Danh từ phải có の trước ところを.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!