Vた/Nの + あげく(に)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた/Nの + あげく
Giải thích
Diễn tả sau một quá trình kéo dài, vất vả, phiền toái (do dự mãi, cãi nhau mãi, nợ nần chồng chất…) thì rốt cuộc dẫn tới một kết quả xấu, đáng tiếc hoặc phiền phức. Cách nối: động từ thể Vた + あげく(に), danh từ + の + あげく(に) (議論のあげく, 口論のあげく). Hay đi kèm さんざん, いろいろ, 長時間 và 結局 ở vế sau. Mang sắc thái tiêu cực, bực bội của người nói; nếu kết quả tốt hoặc trung tính thì dùng ~末に.
さんざん迷ったあげく、結局何も買わなかった。
さんざんまよったあげく、けっきょくなにもかわなかった。
Phân vân mãi, rốt cuộc tôi chẳng mua gì cả.
さんざん迷ったあげく、結局何も買わなかった。
さんざんまよったあげく、けっきょくなにもかわなかった。
Phân vân mãi, rốt cuộc tôi chẳng mua gì cả.
長時間の議論のあげく、計画は中止になった。
ちょうじかんのぎろんのあげく、けいかくはちゅうしになった。
Sau hàng giờ tranh luận, rốt cuộc kế hoạch bị huỷ.
彼は借金を重ねたあげくに、家を手放すことになった。
かれはしゃっきんをかさねたあげくに、いえをてばなすことになった。
Nợ nần chồng chất, cuối cùng anh ta phải bán cả nhà.
一生懸命練習したあげく、試合に勝った。
一生懸命練習した末に、試合に勝った。
あげく dùng cho kết quả xấu; kết quả tốt sau nỗ lực dùng ~末に.
さんざん迷うあげく、何も買わなかった。
さんざん迷ったあげく、何も買わなかった。
Động từ trước あげく phải ở thể Vた.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!