Vた/Nの + 末(に)/末の N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた/Nの + 末
Giải thích
Diễn tả "sau một quá trình dài (suy nghĩ, nỗ lực, thảo luận, khổ sở…), cuối cùng thì …". Cách nối: động từ thể Vた + 末(に), danh từ + の + 末(に); bổ nghĩa danh từ dùng 末の + N (悩んだ末の決断). Kết quả có thể tốt hoặc xấu, giọng kể trung tính, hơi trang trọng, hay dùng trong văn viết. Hay đi với cách lặp nhấn mạnh như 悩みに悩んだ末, 考えに考えた末. So với あげく (kết quả xấu, giọng bực bội), 末に khách quan hơn.
何度も話し合った末に、二人は別れることにした。
なんどもはなしあったすえに、ふたりはわかれることにした。
Sau nhiều lần nói chuyện, cuối cùng hai người quyết định chia tay.
何度も話し合った末に、二人は別れることにした。
なんどもはなしあったすえに、ふたりはわかれることにした。
Sau nhiều lần nói chuyện, cuối cùng hai người quyết định chia tay.
三年間の研究の末、新しい薬が開発された。
さんねんかんのけんきゅうのすえ、あたらしいくすりがかいはつされた。
Sau ba năm nghiên cứu, một loại thuốc mới đã được phát triển.
これは悩みに悩んだ末の決断です。
これはなやみになやんだすえのけつだんです。
Đây là quyết định sau khi tôi đã đắn đo rất nhiều.
よく考える末に、会社を辞めた。
よく考えた末に、会社を辞めた。
Động từ trước 末に phải ở thể Vた.
努力末に、合格した。
努力の末に、合格した。
Danh từ cần の trước 末.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!