Vて + からというもの
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả "kể từ khi việc A xảy ra thì (người/hoàn cảnh) đã thay đổi hẳn và trạng thái mới đó kéo dài đến nay". Cách nối: động từ thể て + からというもの (生まれてから…, 読んでからというもの). Vế sau là trạng thái thay đổi kéo dài, thường kèm cảm xúc của người nói (すっかり, ずっと, 毎日), không dùng cho một sự việc xảy ra một lần. Mạnh hơn và cảm xúc hơn ~て以来; văn phong hơi trang trọng, văn viết.
子どもが生まれてからというもの、夫はすっかり家庭的になった。
こどもがうまれてからというもの、おっとはすっかりかていてきになった。
Từ khi có con, chồng tôi trở nên hết lòng vì gia đình.
子どもが生まれてからというもの、夫はすっかり家庭的になった。
こどもがうまれてからというもの、おっとはすっかりかていてきになった。
Từ khi có con, chồng tôi trở nên hết lòng vì gia đình.
日本に来てからというもの、毎日が新しい発見の連続だ。
にほんにきてからというもの、まいにちがあたらしいはっけんのれんぞくだ。
Kể từ khi đến Nhật, ngày nào cũng là chuỗi khám phá mới.
その本を読んでからというもの、私の考え方は大きく変わった。
そのほんをよんでからというもの、わたしのかんがえかたはおおきくかわった。
Từ khi đọc cuốn sách đó, cách suy nghĩ của tôi đã thay đổi rất nhiều.
彼に会ってからというもの、一度電話をした。
彼に会ってから、一度電話をした。
Vế sau của からというもの phải là trạng thái thay đổi kéo dài, không phải một việc xảy ra một lần.
日本に来たからというもの、毎日忙しい。
日本に来てからというもの、毎日忙しい。
Mẫu này nối với thể て (来て), không phải thể た.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!