Plain + ところから
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~ところから nêu một đặc điểm, dấu hiệu làm căn cứ để từ đó suy ra, đặt tên hoặc đưa ra phán đoán: "từ chỗ…, căn cứ vào việc… nên…". Cách nối: động từ và tính từ い ở thể thường (Vる, Vた, Vている, Aい); tính từ な dùng Aな hoặc Aである; danh từ dùng Nである. Vế sau thường là các động từ như 呼ばれる, 名付けられる, 考えられる, 判断する, 分かる. Đây là văn viết, trang trọng, gần nghĩa với ~ことから; điểm khác: ところから thiên về một đặc điểm, dấu hiệu quan sát được (hình dáng, vị trí, biểu hiện), còn ことから dùng rộng hơn cho mọi sự thật làm căn cứ. Không dùng cho nguyên nhân trực tiếp đơn thuần (mưa nên trận đấu bị huỷ) — trường hợp đó dùng ので, ため.
富士山がよく見えるところから、この町は「富士見町」と呼ばれている。
ふじさんがよくみえるところから、このまちは「ふじみちょう」とよばれている。
Vì từ đây nhìn rõ núi Phú Sĩ nên thị trấn này được gọi là "Fujimi-chō".
富士山がよく見えるところから、この町は「富士見町」と呼ばれている。
ふじさんがよくみえるところから、このまちは「ふじみちょう」とよばれている。
Vì từ đây nhìn rõ núi Phú Sĩ nên thị trấn này được gọi là "Fujimi-chō".
声がよく似ているところから、二人は姉妹だと思われることが多い。
こえがよくにているところから、ふたりはしまいだとおもわれることがおおい。
Do giọng nói rất giống nhau nên hai người hay bị tưởng là chị em.
現場に残った指紋が一致したところから、警察は彼を犯人と断定した。
げんばにのこったしもんがいっちしたところから、けいさつはかれをはんにんとだんていした。
Căn cứ vào việc dấu vân tay để lại ở hiện trường trùng khớp, cảnh sát đã kết luận anh ta là thủ phạm.
雨が降ったところから、試合は中止になった。
雨が降ったので、試合は中止になった。
ところから dùng khi lấy một đặc điểm làm căn cứ để suy luận, đặt tên; nguyên nhân trực tiếp thông thường thì dùng ので/ため.
交通が便利だところから、この地域は人気がある。
交通が便利なところから、この地域は人気がある。
Tính từ な nối với ところから bằng な (hoặc である), không dùng だ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!