Plain + ことだし
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nêu một trong những lý do (ngụ ý còn lý do khác) để dẫn tới quyết định, đề nghị, rủ rê của người nói. Cách nối: thể thường của động từ, tính từ い + ことだし (やんだことだし, いいことだし); Aな + な + ことだし; N + の/である + ことだし. Vế sau thường là ý chí, rủ rê, đề nghị: ~よう, ~ましょう, ~ませんか, ~てもいい. Văn nói, nhẹ nhàng, thân mật; hay đi với も trong vế trước (雨もやんだことだし). Không dùng để nêu nguyên nhân khách quan của một sự việc đã xảy ra.
雨もやんだことだし、そろそろ出かけようか。
あめもやんだことだし、そろそろでかけようか。
Mưa cũng tạnh rồi, mình chuẩn bị đi thôi nhỉ.
雨もやんだことだし、そろそろ出かけようか。
あめもやんだことだし、そろそろでかけようか。
Mưa cũng tạnh rồi, mình chuẩn bị đi thôi nhỉ.
みんな集まったことだし、会議を始めましょう。
みんなあつまったことだし、かいぎをはじめましょう。
Mọi người cũng đến đủ rồi, chúng ta bắt đầu họp thôi.
今日は天気もいいことだし、散歩でもしませんか。
きょうはてんきもいいことだし、さんぽでもしませんか。
Hôm nay trời cũng đẹp, mình đi dạo một chút không?
雨が降ったことだし、試合は中止された。
雨が降ったので、試合は中止された。
ことだし dẫn tới quyết định, rủ rê của người nói; nêu nguyên nhân khách quan của việc đã xảy ra thì dùng ので.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!