Plain + ことから
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nêu một sự thật làm căn cứ để suy ra phán đoán, hoặc làm nguồn gốc của tên gọi, sự việc. Cách nối: thể thường của động từ, tính từ い + ことから; Aな + な/である + ことから; N + である + ことから. Hai cách dùng điển hình: (1) giải thích nguồn gốc tên gọi: ~ことから「…」と呼ばれている; (2) căn cứ suy đoán: ~ことから、…とわかる/と考えられる. Văn phong văn viết, khách quan; vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh, rủ rê.
この橋は形が眼鏡に似ていることから、「眼鏡橋」と呼ばれている。
このはしはかたちがめがねににていることから、「めがねばし」とよばれている。
Cây cầu này có hình dáng giống cặp kính nên được gọi là "cầu Kính".
この橋は形が眼鏡に似ていることから、「眼鏡橋」と呼ばれている。
このはしはかたちがめがねににていることから、「めがねばし」とよばれている。
Cây cầu này có hình dáng giống cặp kính nên được gọi là "cầu Kính".
道がぬれていることから、夜中に雨が降ったとわかる。
みちがぬれていることから、よなかにあめがふったとわかる。
Từ việc đường ướt có thể biết đêm qua trời mưa.
彼は英語が得意なことから、海外との取引を任された。
かれはえいごがとくいなことから、かいがいとのとりひきをまかされた。
Vì giỏi tiếng Anh nên anh ấy được giao phụ trách giao dịch với nước ngoài.
雨が降りそうなことから、傘を持っていこう。
雨が降りそうだから、傘を持っていこう。
ことから là văn viết khách quan, vế sau không dùng ý chí, rủ rê; nói lý do cho hành động của mình thì dùng から.
彼は英語が得意ことから、通訳を頼まれた。
彼は英語が得意なことから、通訳を頼まれた。
Tính từ đuôi な phải giữ な (hoặc dùng である) trước ことから.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!