Plain + とみえる/とみえて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + とみえる/とみえて/と見える/と見えて
Giải thích
Diễn tả suy đoán của người nói dựa trên những gì quan sát thấy: "có vẻ như…, hình như là…". Cách nối: V/Aい thể thường + とみえる (寝たとみえる, 人気があるとみえて); Aな/N + だ + とみえる (静かだとみえる). Dạng とみえて nối hai vế: vế trước là suy đoán, vế sau là căn cứ quan sát được (疲れていたとみえて、ずっと寝ていた). Văn phong hơi cứng, hay gặp trong văn viết, kể chuyện; dùng cho người khác hoặc sự vật, không dùng cho chính mình. Gần nghĩa ~らしい, ~ようだ nhưng nhấn mạnh căn cứ là điều mắt thấy.
彼は疲れていたとみえて、電車の中でずっと寝ていた。
かれはつかれていたとみえて、でんしゃのなかでずっとねていた。
Có vẻ anh ấy mệt nên ngủ suốt trên tàu.
彼は疲れていたとみえて、電車の中でずっと寝ていた。
かれはつかれていたとみえて、でんしゃのなかでずっとねていた。
Có vẻ anh ấy mệt nên ngủ suốt trên tàu.
部屋の電気が消えている。もう寝たとみえる。
へやのでんきがきえている。もうねたとみえる。
Đèn phòng đã tắt. Có vẻ đã ngủ rồi.
この店はよほど人気があるとみえて、いつも行列ができている。
このみせはよほどにんきがあるとみえて、いつもぎょうれつができている。
Quán này có vẻ rất được ưa chuộng, lúc nào cũng có hàng người xếp dài.
私は風邪をひいたとみえる。
私は風邪をひいたようだ。
とみえる là suy đoán từ quan sát bên ngoài về người/vật khác; nói về cảm giác của chính mình dùng ようだ, みたいだ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!