Vた/Nの + かいがある/かいがない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた/Nの + かい
Giải thích
かい (甲斐) là "hiệu quả, sự đền đáp": ~かいがある nghĩa "đáng công, không uổng công…", ~かいがない/~かいもなく nghĩa "uổng công, công… cũng vô ích". Cách nối: Vた + かい (練習したかい, 登ったかい); N + の + かい (努力のかい). Hay dùng: ~かいがあって (nhờ… mà có kết quả tốt), Nのかいもなく (dù đã… nhưng vô ích). Khi ghép sau V bỏ ます thành danh từ ghép đọc がい: やりがい, 生きがい, 働きがい (giá trị, ý nghĩa của việc làm). Văn phong hơi trang trọng.
毎日練習したかいがあって、試合に勝てた。
まいにちれんしゅうしたかいがあって、しあいにかてた。
Không uổng công ngày nào cũng luyện tập, tôi đã thắng trận.
毎日練習したかいがあって、試合に勝てた。
まいにちれんしゅうしたかいがあって、しあいにかてた。
Không uổng công ngày nào cũng luyện tập, tôi đã thắng trận.
努力のかいもなく、試験に落ちてしまった。
どりょくのかいもなく、しけんにおちてしまった。
Bao công sức cố gắng cũng vô ích, tôi đã thi trượt.
頂上の景色は本当にきれいで、苦労して登ったかいがあった。
ちょうじょうのけしきはほんとうにきれいで、くろうしてのぼったかいがあった。
Cảnh trên đỉnh đẹp thật, leo vất vả cũng đáng công.
毎日練習するかいがあって、試合に勝てた。
毎日練習したかいがあって、試合に勝てた。
Hành động đã bỏ công phải ở thể た vì kết quả đến sau nó.
努力かいもなく、失敗した。
努力のかいもなく、失敗した。
Danh từ nối với かい bằng の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!