Vたい/Vてほしい + ものだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vたい/Vてほしい + ものだ/ものです
Giải thích
Diễn tả ước mong tha thiết, ấp ủ từ lâu của người nói: "thật muốn…, mong sao…". Cách nối: V bỏ ます + たい + ものだ (見てみたいものだ, 暮らしたいものだ) cho mong muốn của chính mình; Vて + ほしい + ものだ (なってほしいものだ, 育ってほしいものだ) cho mong muốn người khác/sự việc diễn ra. Mang sắc thái cảm khái, nhấn mạnh hơn たい/てほしい đơn thuần; hay đi với 一度でいいから, いつか, 早く. Không dùng cho nhu cầu tức thời, cụ thể (đói, khát…).
一度でいいから、宇宙から地球を見てみたいものだ。
いちどでいいから、うちゅうからちきゅうをみてみたいものだ。
Chỉ một lần thôi cũng được, tôi thật muốn được ngắm trái đất từ vũ trụ.
一度でいいから、宇宙から地球を見てみたいものだ。
いちどでいいから、うちゅうからちきゅうをみてみたいものだ。
Chỉ một lần thôi cũng được, tôi thật muốn được ngắm trái đất từ vũ trụ.
早く戦争のない世の中になってほしいものだ。
はやくせんそうのないよのなかになってほしいものだ。
Mong sao thế giới sớm không còn chiến tranh.
老後は田舎でのんびり暮らしたいものですね。
ろうごはいなかでのんびりくらしたいものですね。
Về già thật muốn được sống thong thả ở quê nhỉ.
のどが渇いた。水が飲みたいものだ。
のどが渇いた。水が飲みたい。
たいものだ dùng cho ước mong ấp ủ, cảm khái; nhu cầu tức thời thì chỉ cần たい.
早く平和な世界になるものだ。
早く平和な世界になってほしいものだ。
Muốn diễn tả mong ước phải có てほしい/たい; なるものだ lại thành "lẽ thường là trở thành".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!