N + でも何でもない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Phủ định mạnh mẽ, dứt khoát: "chẳng phải là… hay gì cả", thường để bác bỏ nhận định của người khác. Cách nối: N + でも何でもない; Aな bỏ な + でも何でもない (不思議でも何でもない). Với tính từ đuôi い dùng dạng tương ứng Aく + も何ともない (痛くも何ともない), không dùng でも何でもない. Lịch sự: でも何でもありません. Dùng được cả văn nói lẫn văn viết, giọng khẳng định mạnh.
彼とは同じ部署というだけで、友達でも何でもない。
かれとはおなじぶしょというだけで、ともだちでもなんでもない。
Tôi với anh ta chỉ là cùng phòng ban, chẳng phải bạn bè gì cả.
彼とは同じ部署というだけで、友達でも何でもない。
かれとはおなじぶしょというだけで、ともだちでもなんでもない。
Tôi với anh ta chỉ là cùng phòng ban, chẳng phải bạn bè gì cả.
あれだけ練習したのだから、彼が優勝したのは不思議でも何でもない。
あれだけれんしゅうしたのだから、かれがゆうしょうしたのはふしぎでもなんでもない。
Luyện tập nhiều như thế thì việc anh ấy vô địch chẳng có gì lạ cả.
失敗は恥でも何でもない。挑戦した証拠だ。
しっぱいははじでもなんでもない。ちょうせんしたしょうこだ。
Thất bại hoàn toàn chẳng phải điều đáng xấu hổ. Đó là bằng chứng ta đã dám thử.
この傷は痛いでも何でもない。
この傷は痛くも何ともない。
Với tính từ đuôi い dùng Aく + も何ともない; でも何でもない chỉ đi với danh từ và tính từ đuôi な.
彼は恋人でも何もない。
彼は恋人でも何でもない。
Cụm cố định là でも何でもない (何でも), người học hay nói nhầm thành 何もない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!