Plain + かのようだ/かのように/かのような
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
So sánh ví von một sự việc với điều thực tế không phải như vậy: "cứ như thể…, như là…". Cách nối: V/Aい thể thường + かのようだ (知らないかのように, 戻ったかのような); N và Aな dùng である + かのようだ (社長であるかのように); có thể dùng N + だったかのよう ở quá khứ. Thường đi với まるで, あたかも. かのように bổ nghĩa động từ, かのような bổ nghĩa danh từ. Khác ~ようだ suy đoán ("có vẻ") ở chỗ người nói biết rõ điều đó không có thật.
彼はまるで何も知らないかのように振る舞っている。
かれはまるでなにもしらないかのようにふるまっている。
Anh ta cư xử cứ như thể chẳng biết gì cả.
彼はまるで何も知らないかのように振る舞っている。
かれはまるでなにもしらないかのようにふるまっている。
Anh ta cư xử cứ như thể chẳng biết gì cả.
三月なのに、真冬に戻ったかのような寒さだ。
さんがつなのに、まふゆにもどったかのようなさむさだ。
Đã tháng Ba rồi mà lạnh cứ như quay lại giữa mùa đông.
彼女は自分が社長であるかのように、みんなに命令する。
かのじょはじぶんがしゃちょうであるかのように、みんなにめいれいする。
Cô ta ra lệnh cho mọi người cứ như thể mình là giám đốc.
彼女は社長のかのように命令する。
彼女は社長であるかのように命令する。
Danh từ không nối trực tiếp bằng の với かのように; phải dùng である.
顔が赤いね。熱があるかのようだ。
顔が赤いね。熱があるようだ。
Khi suy đoán điều có thể thật thì dùng ようだ; かのようだ ngầm hiểu điều đó không có thật.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!