Vて + はいられない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて + はいられない/はいられません
Giải thích
Diễn tả tình thế cấp bách khiến người nói không thể tiếp tục giữ một trạng thái, thái độ nào đó: "không thể cứ… mãi được, không có thời gian mà…". Cách nối: Vて + はいられない (遊んではいられない, 待ってはいられない); hay đi với いつまでも, のんびり, じっと, 黙って. Vế trước thường nêu lý do (thi sắp đến, không có thời gian…). Phân biệt với ~ずにはいられない ("không thể không…, không nhịn được mà"), nghĩa gần như ngược lại.
試験まであと一週間だから、遊んではいられない。
しけんまであといっしゅうかんだから、あそんではいられない。
Chỉ còn một tuần nữa là thi, không thể chơi bời được nữa.
試験まであと一週間だから、遊んではいられない。
しけんまであといっしゅうかんだから、あそんではいられない。
Chỉ còn một tuần nữa là thi, không thể chơi bời được nữa.
失敗したからといって、いつまでも落ち込んではいられない。
しっぱいしたからといって、いつまでもおちこんではいられない。
Dù thất bại thì cũng không thể cứ buồn bã mãi được.
時間がないので、のんびり待ってはいられません。
じかんがないので、のんびりまってはいられません。
Không có thời gian nên tôi không thể thong thả chờ đợi được.
その話がおかしくて、笑ってはいられなかった。
その話がおかしくて、笑わずにはいられなかった。
Muốn nói "không nhịn được cười" phải dùng ずにはいられない; てはいられない là "không thể cứ… mãi".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!