N + といった + N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
といった dùng để nêu một vài ví dụ tiêu biểu rồi gom lại bằng một danh từ khái quát phía sau: 「N1, N2 … như vậy, các N như là …」. Cách nối: N1 (や/、) N2 + といった + danh từ khái quát (vd 京都や奈良といった町). Danh từ phía sau thường là phạm trù bao gồm các ví dụ (料理, 外国語, 町). Văn phong trung tính, hơi viết; gần nghĩa với などの nhưng trang trọng hơn. Không thêm の giữa といった và danh từ.
京都や奈良といった古い町には、外国人観光客が多い。
きょうとやならといったふるいまちには、がいこくじんかんこうきゃくがおおい。
Ở những thành phố cổ như Kyoto hay Nara có nhiều khách du lịch nước ngoài.
京都や奈良といった古い町には、外国人観光客が多い。
きょうとやならといったふるいまちには、がいこくじんかんこうきゃくがおおい。
Ở những thành phố cổ như Kyoto hay Nara có nhiều khách du lịch nước ngoài.
この店では、ラーメンやギョーザといった中華料理が食べられる。
このみせでは、ラーメンやギョーザといったちゅうかりょうりがたべられる。
Ở quán này có thể ăn các món Trung Hoa như mì ramen, sủi cảo.
英語、中国語、韓国語といった外国語を学ぶ人が増えている。
えいご、ちゅうごくご、かんこくごといったがいこくごをまなぶひとがふえている。
Số người học ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn đang tăng lên.
サッカーやテニスといったのスポーツが好きだ。
サッカーやテニスといったスポーツが好きだ。
といった bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ, không chèn の (khác với などの).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!