N + に限り
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
に限り nêu điều kiện hoặc đối tượng duy nhất được áp dụng một điều gì đó: 「chỉ dành cho / chỉ trong …」. Cách nối: danh từ + に限り; rất hay gặp dạng 「N の / Vた・Vている + 方 + に限り」, vd ご予約の方に限り, お申し込みいただいた方に限り. Đây là văn phong thông báo, quảng cáo, quy định (本日に限り, 先着~名様に限り), trang trọng và khách quan. Trong hội thoại thường ngày người ta nói だけ. Không nhầm với に限って (than phiền đúng lúc xui) và に限らず (không chỉ).
本日に限り、全商品が半額になります。
ほんじつにかぎり、ぜんしょうひんがはんがくになります。
Chỉ riêng hôm nay, tất cả sản phẩm giảm nửa giá.
本日に限り、全商品が半額になります。
ほんじつにかぎり、ぜんしょうひんがはんがくになります。
Chỉ riêng hôm nay, tất cả sản phẩm giảm nửa giá.
先着百名様に限り、記念品を差し上げます。
せんちゃくひゃくめいさまにかぎり、きねんひんをさしあげます。
Chỉ 100 khách đến sớm nhất sẽ được tặng quà lưu niệm.
学生証をお持ちの方に限り、入場料が無料です。
がくせいしょうをおもちのかたにかぎり、にゅうじょうりょうがむりょうです。
Chỉ những người có thẻ sinh viên mới được miễn phí vé vào cửa.
雨の日に限り、傘を忘れてしまう。
雨の日に限って、傘を忘れてしまう。
Diễn tả chuyện xui xảy ra đúng lúc phải dùng に限って; に限り chỉ dùng để giới hạn phạm vi áp dụng trong thông báo, quy định.
本日に限らず、半額になります。
本日に限り、半額になります。
に限らず nghĩa là 「không chỉ」, ngược nghĩa với 「chỉ riêng」.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!