N + に限って
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
に限って có hai cách dùng chính. (1) 「Riêng đúng lúc/đúng người đó thì lại …」: diễn tả sự bực bội vì chuyện xui xẻo xảy ra đúng lúc không mong muốn, vd 急いでいる時に限って. (2) 「Riêng … thì chắc chắn không」: thể hiện niềm tin rằng người đó không thể làm điều xấu, thường đi với はずがない・わけがない, vd うちの子に限って. Cách nối: danh từ + に限って; với động từ/tính từ thì thêm danh từ 時・日 (Vている時に限って, Vない日に限って). Chủ yếu dùng trong văn nói, mang cảm xúc của người nói. Không dùng cho thông báo khách quan (khi đó dùng に限り).
傘を持っていない日に限って、雨が降る。
かさをもっていないひにかぎって、あめがふる。
Cứ đúng hôm không mang ô là trời lại mưa.
傘を持っていない日に限って、雨が降る。
かさをもっていないひにかぎって、あめがふる。
Cứ đúng hôm không mang ô là trời lại mưa.
急いでいる時に限って、電車が遅れる。
いそいでいるときにかぎって、でんしゃがおくれる。
Cứ lúc đang vội là tàu lại trễ.
うちの子に限って、うそをつくはずがない。
うちのこにかぎって、うそをつくはずがない。
Con nhà tôi thì không đời nào lại nói dối.
急いでいる時に限り、電車が遅れる。
急いでいる時に限って、電車が遅れる。
に限り là cách nói trang trọng chỉ phạm vi áp dụng (thông báo); để than phiền 「đúng lúc … thì lại」 phải dùng に限って.
急ぐに限って、電車が遅れる。
急いでいる時に限って、電車が遅れる。
に限って đi sau danh từ; với động từ phải thêm danh từ như 時・日.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!