N + に限らず
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
に限らず nghĩa là 「không chỉ riêng N mà cả những cái khác cũng vậy」, dùng để mở rộng phạm vi của nhận xét. Cách nối: danh từ + に限らず (không nối trực tiếp với động từ; muốn dùng động từ thì danh từ hoá: Vること + に限らず). Vế sau thường có も hoặc từ chỉ phạm vi rộng (誰でも, 全体, どこでも). Văn phong trung tính đến hơi trang trọng, dùng được cả nói lẫn viết. Khác hẳn に限って (riêng lúc … thì lại) và に限り (chỉ giới hạn cho).
この店は週末に限らず、平日もいつも混んでいる。
このみせはしゅうまつにかぎらず、へいじつもいつもこんでいる。
Quán này không chỉ cuối tuần mà ngày thường cũng lúc nào cũng đông.
この店は週末に限らず、平日もいつも混んでいる。
このみせはしゅうまつにかぎらず、へいじつもいつもこんでいる。
Quán này không chỉ cuối tuần mà ngày thường cũng lúc nào cũng đông.
日本のアニメは子どもに限らず、大人にも人気がある。
にほんのアニメはこどもにかぎらず、おとなにもにんきがある。
Anime Nhật không chỉ được trẻ em mà cả người lớn yêu thích.
環境問題は日本に限らず、世界全体の課題だ。
かんきょうもんだいはにほんにかぎらず、せかいぜんたいのかだいだ。
Vấn đề môi trường không chỉ của riêng Nhật Bản mà là thách thức của cả thế giới.
この店は週末に限って、平日も混んでいる。
この店は週末に限らず、平日も混んでいる。
に限って nghĩa là 「riêng lúc đó thì lại」, mâu thuẫn với 「ngày thường cũng」; muốn nói 「không chỉ」 phải dùng に限らず.
料理するに限らず、掃除も得意だ。
料理に限らず、掃除も得意だ。
に限らず đi sau danh từ, không gắn trực tiếp với động từ thể từ điển.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!