Vて/い-Adjくて/な-Adjで + ならない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて/い-Adjくて + ならない
Giải thích
Diễn tả cảm xúc, cảm giác tự nhiên trào lên mạnh đến mức không kìm được: "…không chịu nổi, cứ thấy…". Cách nối: Vて + ならない với động từ chỉ cảm xúc, tri giác tự phát (気になって, 思えて, 悔やまれて); Aい → Aくて + ならない (寂しくて); Aな → Aで + ならない (心配で). Chủ ngữ là ngôi thứ nhất; nói về người khác thêm ようだ, らしい. Gần nghĩa ~てたまらない nhưng てならない văn viết hơn, hay dùng với 思えてならない, 気がしてならない; khác hẳn ~てはならない (cấm).
試験の結果が気になってならない。
しけんのけっかがきになってならない。
Tôi cứ thấp thỏm mãi về kết quả thi.
試験の結果が気になってならない。
しけんのけっかがきになってならない。
Tôi cứ thấp thỏm mãi về kết quả thi.
一人暮らしを始めてから、毎日寂しくてならない。
ひとりぐらしをはじめてから、まいにちさびしくてならない。
Từ khi bắt đầu sống một mình, ngày nào tôi cũng cô đơn không chịu nổi.
彼の話はうそのように思えてならない。
かれのはなしはうそのようにおもえてならない。
Tôi cứ có cảm giác câu chuyện của anh ta là bịa.
田中さんは国の家族が心配でならない。
田中さんは国の家族が心配でならないようだ。
てならない diễn tả cảm xúc bên trong của chính người nói; nói về người khác phải thêm ようだ, らしい.
毎日日本語を勉強してならない。
毎日日本語を勉強しなければならない。
Nhầm với ~なければならない (phải). てならない chỉ đi với từ chỉ cảm xúc, cảm giác tự phát, không đi với hành động có chủ ý.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!