Vて + こそ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nhấn mạnh rằng chỉ khi có điều kiện ở vế trước thì mới đạt được giá trị, kết quả tốt ở vế sau: "chỉ khi…mới…, có…thì mới…". Cách nối: Vて + こそ (やってみてこそ, 助け合ってこそ); với danh từ/tính từ đuôi な dùng であってこそ (健康であってこそ). Vế sau thường là đánh giá tích cực, chân lý như わかる, 意味がある, 本当の~だ. Khác ~からこそ (chính vì lý do…), てこそ nêu điều kiện cần, không phải nguyên nhân đơn thuần.
自分でやってみてこそ、その難しさがわかる。
じぶんでやってみてこそ、そのむずかしさがわかる。
Chỉ khi tự mình làm thử mới hiểu được cái khó của nó.
自分でやってみてこそ、その難しさがわかる。
じぶんでやってみてこそ、そのむずかしさがわかる。
Chỉ khi tự mình làm thử mới hiểu được cái khó của nó.
健康であってこそ、仕事も楽しめるのだ。
けんこうであってこそ、しごともたのしめるのだ。
Có sức khoẻ thì mới tận hưởng được công việc.
互いに助け合ってこそ、本当の家族だと思う。
たがいにたすけあってこそ、ほんとうのかぞくだとおもう。
Tôi nghĩ có giúp đỡ lẫn nhau thì mới là gia đình thực sự.
雨が降ってこそ、試合が中止になった。
雨が降ったから、試合が中止になった。
てこそ nêu điều kiện cần để đạt giá trị tích cực, không dùng để nêu nguyên nhân của một sự việc đơn thuần.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!