Vた(可能形) + ものではない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V可能形 + たものではない/たもんじゃない/たものではありません
Giải thích
Diễn tả đánh giá rất tiêu cực của người nói: chất lượng tệ đến mức "không thể nào… nổi". Cách nối: động từ thể khả năng chia quá khứ た + ものではない (食べられたものではない, 聞けたものではない, 見られたものではない). Văn nói dùng ~たもんじゃない; hay đi với とても để nhấn mạnh. Chỉ dùng để chê bai, phàn nàn về đồ ăn, bài hát, chữ viết, cảnh tượng…; không phải "không nên" như ~ものではない (Vる).
この料理は塩辛くて、食べられたものではない。
このりょうりはしおからくて、たべられたものではない。
Món này mặn chát, không thể nào ăn nổi.
この料理は塩辛くて、食べられたものではない。
このりょうりはしおからくて、たべられたものではない。
Món này mặn chát, không thể nào ăn nổi.
彼の歌は下手すぎて、聞けたもんじゃない。
かれのうたはへたすぎて、きけたもんじゃない。
Anh ta hát dở quá, không nghe nổi.
字が汚くて、とても読めたものではありません。
じがきたなくて、とてもよめたものではありません。
Chữ xấu quá, chẳng tài nào đọc nổi.
このスープはまずくて、飲んだものではない。
このスープはまずくて、飲めたものではない。
Mẫu này dùng động từ thể khả năng (飲める → 飲めた), không dùng thể た thường.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!