Vる + ものではない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vる + ものではない/もんじゃない/ものではありません
Giải thích
Dùng để khuyên răn, nhắc nhở dựa trên lẽ thường, đạo lý xã hội: "không nên…, đừng có mà…". Cách nối: động từ thể từ điển + ものではない (言うものではない, するものではない). Văn nói thân mật là もんじゃない; lịch sự là ものではありません. Thường do người lớn, cấp trên nói với người dưới, mang giọng dạy bảo; không dùng để cấm một việc cụ thể, cá nhân một lần (khi đó dùng ~てはいけない, ~ないでください). Là dạng phủ định của ものだ "lẽ ra nên".
人の悪口を言うものではない。
ひとのわるぐちをいうものではない。
Không nên nói xấu người khác.
人の悪口を言うものではない。
ひとのわるぐちをいうものではない。
Không nên nói xấu người khác.
子どもは夜遅くまで外で遊ぶもんじゃない。
こどもはよるおそくまでそとであそぶもんじゃない。
Trẻ con không nên chơi ngoài đường đến khuya.
目上の人にそんな言い方をするものではありません。
めうえのひとにそんないいかたをするものではありません。
Không được ăn nói kiểu đó với người trên.
人の悪口を言わないものではない。
人の悪口を言うものではない。
ものではない đã là phủ định, phía trước dùng thể từ điển; thêm ない sẽ thành phủ định kép.
明日の会議には来るものではありません。
明日の会議には来ないでください。
ものではない là lời răn theo lẽ thường chung, không dùng để cấm một việc cụ thể lần này.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!