Plain + ものだ/もんだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + ものだ/もんだ/ものです
Giải thích
Diễn tả cảm xúc sâu sắc, sự cảm thán hay thán phục của người nói trước một sự thật, thường là sự thật mang tính quy luật của đời sống: "…thật đấy, quả là…". Cách nối: V thể thường + ものだ (いるものだ, 解けたものだ); Aい + ものだ (早いものだ); Aな + な + ものだ; N thì ít dùng trực tiếp. Hay đi kèm なあ, ね ở cuối (ものだなあ, ものですね); văn nói thân mật dùng もんだ; với よく~ものだ diễn tả thán phục hoặc mỉa mai "giỏi thật mới…". Khác ものだ "lẽ thường, nên" ở chỗ đây là cảm xúc của người nói, không phải lời khuyên; cũng khác Vたものだ hồi tưởng ("hồi đó hay…", kể thói quen trong quá khứ) — よく~たものだ ở đây là thán phục một việc cụ thể, không phải chuyện lặp lại ngày xưa.
月日がたつのは早いものですね。
つきひがたつのははやいものですね。
Thời gian trôi qua thật là nhanh nhỉ.
月日がたつのは早いものですね。
つきひがたつのははやいものですね。
Thời gian trôi qua thật là nhanh nhỉ.
よくこんな難しい問題が解けたもんだ。
よくこんなむずかしいもんだいがとけたもんだ。
Giải được bài khó thế này thì giỏi thật đấy.
世の中には親切な人がいるものだなあ。
よのなかにはしんせつなひとがいるものだなあ。
Trên đời quả là có những người tốt bụng thật.
今日は寒いものだ。
今日は寒いなあ。
ものだ cảm thán dùng cho sự thật gây xúc động sâu, mang tính khái quát; cảm nhận tức thời như thời tiết hôm nay thì dùng なあ, ね.
子どもの成長は本当に早いだものだ。
子どもの成長は本当に早いものだ。
Tính từ đuôi い nối thẳng với ものだ, không chen だ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!