Vた/い-Adj/な-Adjな + ことに(は)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた/い-Adj/な-Adjな + ことに
Giải thích
Đặt ở đầu câu để báo trước cảm xúc của người nói về sự việc sắp kể: "điều đáng ngạc nhiên là…, thật đáng tiếc là…". Cách nối: Vた + ことに (驚いたことに, 困ったことに); Aい + ことに (うれしいことに); Aな + な + ことに (残念なことに, 幸いなことに). Chỉ dùng với từ chỉ cảm xúc, đánh giá; vế sau là sự thật đã xảy ra hoặc đang có, không dùng với ý chí, rủ rê, mệnh lệnh. Thêm は (ことには) nghe trang trọng, văn viết hơn. Khác ~ことか (cảm thán ở cuối câu), ことに đứng đầu như một lời dẫn.
驚いたことに、彼は一人で家を建てたそうだ。
おどろいたことに、かれはひとりでいえをたてたそうだ。
Điều đáng ngạc nhiên là nghe nói anh ấy đã tự mình xây nhà.
驚いたことに、彼は一人で家を建てたそうだ。
おどろいたことに、かれはひとりでいえをたてたそうだ。
Điều đáng ngạc nhiên là nghe nói anh ấy đã tự mình xây nhà.
残念なことに、雨で花火大会が中止になった。
ざんねんなことに、あめではなびたいかいがちゅうしになった。
Thật đáng tiếc là lễ hội pháo hoa bị huỷ vì mưa.
ありがたいことには、近所の人が毎日犬の散歩をしてくれる。
ありがたいことには、きんじょのひとがまいにちいぬのさんぽをしてくれる。
Thật đáng quý là hàng xóm ngày nào cũng dắt chó đi dạo giúp tôi.
残念ことに、試合に負けてしまった。
残念なことに、試合に負けてしまった。
Tính từ đuôi な phải giữ な trước ことに.
うれしいことに、一緒に映画を見に行きましょう。
うれしいことに、友達が映画のチケットをくれた。
Vế sau của ことに phải là sự việc có thật, không dùng để rủ rê hay nêu ý định.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!