学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Động từ tình thái/Vた/い-Adj/な-Adjな + ことに(は)疑問詞 + Plain + ことかPlain + ものだ/もんだ
な-Adjな
N2 · Cao cấpĐộng từ tình thái3 ví dụĐọc 2 phút

Vた/い-Adj/な-Adjな + ことに(は)

Điều (đáng …) là: ~ことに(は)

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

Vた/い-Adj/な-Adjな+ことに(は)Cấu trúc

Vた/い-Adj/な-Adjな + ことに

Giải thích

Đặt ở đầu câu để báo trước cảm xúc của người nói về sự việc sắp kể: "điều đáng ngạc nhiên là…, thật đáng tiếc là…". Cách nối: Vた + ことに (驚いたことに, 困ったことに); Aい + ことに (うれしいことに); Aな + な + ことに (残念なことに, 幸いなことに). Chỉ dùng với từ chỉ cảm xúc, đánh giá; vế sau là sự thật đã xảy ra hoặc đang có, không dùng với ý chí, rủ rê, mệnh lệnh. Thêm は (ことには) nghe trang trọng, văn viết hơn. Khác ~ことか (cảm thán ở cuối câu), ことに đứng đầu như một lời dẫn.

驚いたことに、彼は一人で家を建てたそうだ。

おどろいたことに、かれはひとりでいえをたてたそうだ。

Điều đáng ngạc nhiên là nghe nói anh ấy đã tự mình xây nhà.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    驚いたことに、彼は一人で家を建てたそうだ。

    おどろいたことに、かれはひとりでいえをたてたそうだ。

    Điều đáng ngạc nhiên là nghe nói anh ấy đã tự mình xây nhà.

  2. 2

    残念なことに、雨で花火大会が中止になった。

    ざんねんなことに、あめではなびたいかいがちゅうしになった。

    Thật đáng tiếc là lễ hội pháo hoa bị huỷ vì mưa.

  3. 3

    ありがたいことには、近所の人が毎日犬の散歩をしてくれる。

    ありがたいことには、きんじょのひとがまいにちいぬのさんぽをしてくれる。

    Thật đáng quý là hàng xóm ngày nào cũng dắt chó đi dạo giúp tôi.

3

Lỗi thường gặp

  • 残念ことに、試合に負けてしまった。

    残念なことに、試合に負けてしまった。

    Tính từ đuôi な phải giữ な trước ことに.

  • うれしいことに、一緒に映画を見に行きましょう。

    うれしいことに、友達が映画のチケットをくれた。

    Vế sau của ことに phải là sự việc có thật, không dùng để rủ rê hay nêu ý định.

Trước疑問詞 + Plain + ことかTiếpPlain + ものだ/もんだ

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!