疑問詞 + Plain + ことか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả cảm xúc dâng trào của người nói: "biết bao, đến nhường nào, bao nhiêu lần…". Mẫu gần như luôn đi với một từ để hỏi hoặc từ chỉ mức độ ở phía trước: どんなに, どれほど, 何度, 何回, なんと. Cách nối: V thể thường (行った, 思った) + ことか; Aい + ことか (うれしい/うれしかったことか); Aな + な + ことか (静かなことか); N + である + ことか. Đây là câu cảm thán chứ không phải câu hỏi, nên không lên giọng; văn phong hơi trang trọng, hay gặp trong văn viết, bài phát biểu. Khác ~だろう(か) cảm thán ở chỗ ことか nhấn mạnh mức độ cảm xúc rất mạnh, thường gắn với trải nghiệm thật của người nói.
合格の知らせを聞いて、どんなにうれしかったことか。
ごうかくのしらせをきいて、どんなにうれしかったことか。
Nghe tin đỗ, tôi đã vui sướng biết bao.
合格の知らせを聞いて、どんなにうれしかったことか。
ごうかくのしらせをきいて、どんなにうれしかったことか。
Nghe tin đỗ, tôi đã vui sướng biết bao.
留学中、家族に会いたいと何度思ったことか。
りゅうがくちゅう、かぞくにあいたいとなんどおもったことか。
Hồi du học, không biết bao nhiêu lần tôi đã mong được gặp gia đình.
田舎の夜は、なんと静かなことか。
いなかのよるは、なんとしずかなことか。
Đêm ở quê mới yên tĩnh làm sao.
合格して、うれしかったことか。
合格して、どんなにうれしかったことか。
Thiếu từ chỉ mức độ/từ để hỏi (どんなに, どれほど, 何度…) nên câu không thành cảm thán, nghe như câu hỏi cụt.
この公園はなんと静かだことか。
この公園はなんと静かなことか。
Tính từ đuôi な nối với ことか bằng な, không dùng だ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!