Plain/Aな + 次第だ/次第です
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Đặt cuối câu để giải thích trang trọng "vì những lý do/hoàn cảnh như vậy nên mới dẫn đến (việc tôi làm) như thế này". Cách nối: động từ thể thường (chủ yếu Vた, cũng gặp Vる, Vている) + 次第です, Aな + な + 次第です, N + である + 次第です (dạng という次第です cũng hay gặp). Thường kể lại hành động của chính người nói (連絡した, お願いする) sau khi nêu lý do ở vế trước. Dùng trong thư từ, email công việc, phát biểu; rất trang trọng, không dùng trong hội thoại thân mật. Khác N + 次第だ (tùy thuộc) và V-stem + 次第 (ngay khi).
担当者が不在のため、私が代わりにご連絡した次第です。
たんとうしゃがふざいのため、わたしがかわりにごれんらくしたしだいです。
Vì người phụ trách vắng mặt nên tôi mới thay mặt liên lạc với anh chị.
担当者が不在のため、私が代わりにご連絡した次第です。
たんとうしゃがふざいのため、わたしがかわりにごれんらくしたしだいです。
Vì người phụ trách vắng mặt nên tôi mới thay mặt liên lạc với anh chị.
以上のような理由で、今回の計画を中止した次第です。
いじょうのようなりゆうで、こんかいのけいかくをちゅうししたしだいです。
Vì những lý do nêu trên, chúng tôi đã quyết định dừng kế hoạch lần này.
先生のご意見をぜひ伺いたく、お手紙を差し上げた次第です。
せんせいのごいけんをぜひうかがいたく、おてがみをさしあげたしだいです。
Vì rất muốn được nghe ý kiến của thầy nên em mới mạo muội gửi thư này.
バスが来なかったから、遅れた次第だよ。
バスが来なかったから、遅れたんだ。
次第です rất trang trọng, không hợp với văn nói thân mật; nói với bạn bè dùng ~んだ.
このような賞をいただき、大変光栄次第です。
このような賞をいただき、大変光栄な次第です。
Tính từ đuôi な phải giữ な trước 次第です (光栄な次第です); danh từ thì dùng N + である/という + 次第です.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!