お/ご + V-stem/N + 申し上げる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
お/ご + V-stem/N + 申し上げます/申し上げております
Giải thích
Dạng khiêm nhường ngữ trang trọng hơn お/ご~する, dùng khi người nói hạ mình làm một việc hướng tới đối phương: "xin được…, kính…". Cách nối: お + V bỏ ます + 申し上げる (お詫び申し上げる, お待ち申し上げる); ご + danh từ Hán Nhật + 申し上げる (ご報告申し上げる, ご案内申し上げる). Dùng trong phát biểu, thư từ thương mại, thông báo chính thức của công ty; rất hay gặp ở các cụm cố định お詫び申し上げます, お礼申し上げます, お待ち申し上げております. Chủ thể luôn là người nói/phía mình, không dùng cho hành động của đối phương.
ご迷惑をおかけしたことを、心からお詫び申し上げます。
ごめいわくをおかけしたことを、こころからおわびもうしあげます。
Chúng tôi thành thật xin lỗi vì đã gây phiền hà cho quý khách.
ご迷惑をおかけしたことを、心からお詫び申し上げます。
ごめいわくをおかけしたことを、こころからおわびもうしあげます。
Chúng tôi thành thật xin lỗi vì đã gây phiền hà cho quý khách.
皆様のご来場を心よりお待ち申し上げております。
みなさまのごらいじょうをこころよりおまちもうしあげております。
Chúng tôi trân trọng chờ đón quý vị đến tham dự.
結果につきましては、後日改めてご報告申し上げます。
けっかにつきましては、ごじつあらためてごほうこくもうしあげます。
Về kết quả, chúng tôi xin được báo cáo lại vào một ngày khác.
講演会で、先生が環境問題についてお話し申し上げました。
講演会で、先生が環境問題についてお話しになりました。
申し上げる là khiêm nhường ngữ, chỉ dùng cho hành động của phía mình; hành động của người được kính trọng (thầy cô, khách) phải dùng tôn kính ngữ お~になる.
ご待ち申し上げております。
お待ち申し上げております。
Động từ gốc Nhật dùng お, ご dành cho danh từ Hán Nhật.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!