N + につき
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
N + につき dùng trong thông báo, biển báo, thư từ trang trọng để nêu lý do: "vì đang…, do…". Cách nối: danh từ (thường là danh từ Hán chỉ tình trạng) + につき, không có の hay だ: 工事中につき, 定休日につき, 雨天につき; nghĩa gần Nのため nhưng につき cứng hơn. Vế sau thường là thông báo về sự thay đổi, cấm đoán, đóng cửa. Không dùng trong hội thoại thường ngày; nói chuyện bình thường dùng ので, から.
本日は定休日につき、お休みさせていただきます。
ほんじつはていきゅうびにつき、おやすみさせていただきます。
Hôm nay là ngày nghỉ định kỳ nên cửa hàng xin phép đóng cửa.
本日は定休日につき、お休みさせていただきます。
ほんじつはていきゅうびにつき、おやすみさせていただきます。
Hôm nay là ngày nghỉ định kỳ nên cửa hàng xin phép đóng cửa.
工事中につき、この道は通行止めです。
こうじちゅうにつき、このみちはつうこうどめです。
Do đang thi công, con đường này cấm lưu thông.
雨天につき、運動会は来週に延期いたします。
うてんにつき、うんどうかいはらいしゅうにえんきいたします。
Do trời mưa, hội thao xin được hoãn sang tuần sau.
今日は雨につき、傘を持っていこうよ。
今日は雨だから、傘を持っていこうよ。
につき là văn thông báo trang trọng, không dùng trong lời nói thân mật hằng ngày.
工事中のにつき、入らないでください。
工事中につき、立ち入り禁止です。
Danh từ nối thẳng với につき, không thêm の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!