N + にしたら/にすれば/にしてみれば
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
にしたら・にすれば・にしてみれば nghĩa là 「nếu đặt mình vào vị trí của N thì (N sẽ cảm thấy/nghĩ) …」. Cách nối: danh từ chỉ người hoặc tổ chức + にしたら / にすれば / にしてみれば. Người nói suy đoán cảm nhận của người khác, nên vế sau thường là だろう, はずだ, ものだ, hoặc từ chỉ cảm xúc (つらい, 迷惑だ). にしてみれば nhấn mạnh hơn 「còn với N thì …」. Mẫu chủ yếu dùng cho người khác; với chính mình chỉ hay gặp 私にしてみれば khi nhấn 「ở hoàn cảnh của tôi thì」, còn nêu ý kiến đánh giá thông thường thì dùng 私としては, 私から見ると.
親にしたら、子どもはいくつになっても心配なものだ。
おやにしたら、こどもはいくつになってもしんぱいなものだ。
Đối với cha mẹ, con cái dù bao nhiêu tuổi vẫn là nỗi lo.
親にしたら、子どもはいくつになっても心配なものだ。
おやにしたら、こどもはいくつになってもしんぱいなものだ。
Đối với cha mẹ, con cái dù bao nhiêu tuổi vẫn là nỗi lo.
新入社員にすれば、毎日が緊張の連続だろう。
しんにゅうしゃいんにすれば、まいにちがきんちょうのれんぞくだろう。
Với nhân viên mới, có lẽ ngày nào cũng căng thẳng liên tục.
犬にしてみれば、狭い部屋に一日中いるのはつらいはずだ。
いぬにしてみれば、せまいへやにいちにちじゅういるのはつらいはずだ。
Đặt mình vào vị trí con chó thì ở cả ngày trong căn phòng chật hẳn là khổ lắm.
私にしたら、この映画は面白かった。
私としては、この映画は面白かった。
にしたら dùng để đứng vào vị trí người khác mà suy đoán; nêu ý kiến của chính mình dùng 私としては.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!